Thứ Tư, 28 tháng 9, 2016

Dịch vụ tư vấn đăng ký nhãn hiệu quốc tế:

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu quốc tế thông qua thỏa ước Madrid là hình thức nộp đơn đăng ký quốc tế được áp dụng đối với các nước là thành viên của Thoả ước Madrid gồm 56 nước bao gồm Việt Nam. Vậy để đăng ký nhãn hiệu quốc tế cần tiến hành những thủ tục gì ? Nội dung cụ thể  Việt Luật xin đưa ra ý kiến cụ thể  như sau:
thu-tuc-dang-ky-nhan-hieu-quoc-te


<> Điều kiện thành lập công ty tư vân công ngh
<> Điều kiện kinh doanh xuất nhập khẩu
Việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ được tiến hành tại Văn phòng Quốc tế và trong đơn sẽ chỉ định tới các nước là thành viên của Thoả ước Madrid.
Chi phí cho hình thức đăng ký này không tốn kém bằng hình thức Đăng ký nhãn hiệu trực tiếp tại từng quốc gia nhưng bị hạn chế trong giới hạn các nước thành viên
và sau này nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho các pháp nhân thuộc các nước thành viên.
Điều kiện để đăng ký theo Thoả ước Madrid là Quý công ty đã có Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được cấp tại Việt Nam.
Lưu ý
- Thời gian xét nghiệm đơn 12-14 tháng;
- Thời gian bảo hộ: 10 năm và có thể gia hạn nhiều lần;
- Tại mỗi Quốc gia được chỉ định việc xem xét khả năng bảo hộ của nhãn hiệu sẽ tuân theo các quy định tại Quốc gia này.
 Danh sách các nước là thành viên Thoả ước Madrid gồm
Albania, Algeria, Armenia, Áo, Azerbaijan, Belarus, Bỉ, Bhutan, Bosnia and Herzegovina, Bulgaria, Trung Quốc, Croatia, Cuba, Cyprus, Cộng hòa Czech, Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên, Ai Cập, Pháp, Đức, Hungary, Iran, Italy, Kazakhstan, Kenya, Kyrgyzstan, Latvia, Lesotho, Liberia, Liechtenstein, Luxembourg, Moldova, Monaco, Mông cổ, Montenegro, Morocco, Mozambique, Namibia, Hà Lan, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Romania, Nga, San Marino, Serbia and Montenegro, Sierra Leone, Slovakia, Slovenia, Tây Ban Nha, Sudan, Swaziland, Thụy Sỹ, Syrian Arab republic, Tajikistan, The former Yugoslav Republic of Macedonia,  Ukraina, Vietnam.
 Tài liệu cần thiết để nộp đơn
- 05 mẫu nhãn hiệu giống với mẫu nhãn hiệu đã đăng ký tại Việt Nam;
- Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận (GCN) nhãn hiệu tại Việt Nam.
- Uỷ quyền (theo mẫu, cung cấp sau khi nhận được thông tin)
- Danh mục dịch vụ theo Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam.
Thông tin liên hệ
Khách hàng liên hệ với Việt Luật theo các sau 
Gọi điện thoại trực tiếp với luật sư Việt Luật   : 0965 999 345
Gửi thông tin tới địa chỉ email Việt Luật        : congtyvietluathanoi@gmail.com
Gặp trực tiếp các luật sư tại tư vấn Việt Luật   :  Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội.
" Việt Luật  rất hân hạnh được phục vụ quý khách hàng trong thời gian sớm nhất "

Trình tự thành lập và chứng nhận Công ty cổ phần tư vấn công nghệ

Việt Luật hướng dẫn trình tự thủ tục thành lập công ty cổ phần tư vấn công nghệ cụ thể như sau:

thu-tuc-thanh-lap-cong-ty-co-phan


Điều kiện thành lập công ty tư vấn công nghệ 
Điều kiện kinh doanh xuất nhập khẩu 

Thứ nhất, thành lập doanh nghiệp và đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014.
Thứ hai, đăng ký chứng nhận doanh nghiệp Khoa học và công nghệ tại Sở Khoa học và Công nghệ địa phương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Về hồ sơ đăng ký chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ: số lượng hồ sơ là 1 bộ và được nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Sở Khoa học và Công nghệ địa phương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm:
Một là, giấy đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV).
Hai là, bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Bản sao có chứng thực trong trường hợp Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện).
Ba là, dự án sản xuất, kinh doanh (những nội dung liên quan đến kết quả khoa học và công nghệ là cơ sở đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ).
Về thẩm quyền xem xét, cấp Giấy Chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ:  Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Về thời hạn giải quyết: Thời gian xem xét, cấp Giấy Chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ tối đa là 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của doanh nghiệp. Trường hợp không cấp Giấy Chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải trả lời doanh nghiệp bằng văn bản và nêu rõ lý do.
THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ TƯ VẤN MIỄN PHÍ 24/24H  CỦA CHÚNG TÔI
TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên ( Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)
TP. HCM liên hệ : 0909.608.102 Mr.Chính để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhằm đưa ra dịch vụ tư vấn uy tín – giá ưu đãi nhất.
Trân trọng cảm ơn !

Điều kiện thành lập công ty tư vấn công nghệ Hà Nội

Công ty tư vấn công ghệ là gì? Điều kiện để thành lập công ty tư  vấn công nghệ như thế nào? Cơ quan hữu quan nào của  Nhà nước chịu trách nhệm quản lý loại hình công ty này ? Việt Luật xin đưa ra phương án cho tất cả những câu hỏi trên cụ thể như sau:
 Công ty tư vấn công nghệ là một loại tổ chức khoa học công nghệ, do đó, nó phải chịu sự điều chỉnh của Luật Khoa học và công nghệ năm 2013. Điều 11 Luật Khoa học và công nghệ năm 2013 quy định về điều kiện thành lập, đăng kí hoạt động của tổ chức khoa học công nghệ .

dieu-kien-thanh-lap-to-chuc-cong-nghe

“1. Tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập khi có đủ điều kiện sau đây:
a) Có điều lệ tổ chức và hoạt động, mục tiêu, phương hướng hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Nhân lực khoa học và công nghệ, cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu thực hiện mục tiêu, phương hướng và điều lệ tổ chức và hoạt động.
2. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ và ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo phân cấp của Chính phủ.
Trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc thì Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng liên ngành để thẩm định.
3. Việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài phải tuân thủ các quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Mục đích, nội dung, lĩnh vực hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật, yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam;
b) Được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép thành lập;
c) Được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) cho phép đặt trụ sở làm việc tại địa phương.
4. Tổ chức khoa học và công nghệ phải đăng ký hoạt động tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ và được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
5. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện thành lập, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.”
Theo đó, điều kiện để thành lập Công ty tư vấn công nghệ sẽ bao gồm các nội dung được quy định tạikhoản 1 điều trên, tức là để thành lập Công ty tư vấn công nghệ thì cần phải có:
Điều lệ tổ chức và hoạt động, mục tiêu, phương hướng hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật.Nhân lực khoa học và công nghệ, cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu thực hiện mục tiêu, phương hướng và điều lệ tổ chức và hoạt động.
<> Thủ tục thành lập công ty Tnhh 2 thành viên trở lên
<> Điều kiện kinh doanh xuất nhập khẩu 

tu-van-viet-luat

Thứ Sáu, 4 tháng 3, 2016

Nội dung quy định trách nhiệm doanh nghiệp việc quản lý nợ phải thu

Những quy định về mặt pháp lý liên quan đến thủ tục tư vấn doanh nghiệp về các khoản nợ phải thu được thể hiện về mặt pháp lý ra sao ? Việt Luật hướng dẫn nội dung cụ thể như sau:
trach-nhiem-doanh-nghiep-viec-quan-ly-no

1. Ban hành và thực hiện Quy chế quản lý nợ của doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này, xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi các khoản nợ phải thu.
2. Mở sổ theo dõi các khoản nợ theo từng đối tượng nợ; thường xuyên phân loại các khoản nợ (nợ chưa đến hạn thanh toán, nợ đến hạn thanh toán, nợ đã quá hạn thanh toán, nợ khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi), đôn đốc thu hồi nợ; định kỳ đối chiếu công nợ.
3. Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty), Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản nợ phải thu khó đòi, nợ không thu hồi được. Nếu không xử lý kịp thời các khoản nợ không thu hồi được theo quy định, để chủ sở hữu có văn bản nhắc trên 01 lần, căn cứ vào hậu quả của việc xử lý chậm ảnh hưởng đến tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thì chủ sở hữu quyết định hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc; nếu không xử lý kịp thời dẫn đến thất thoát vốn của chủ sở hữu tại doanh nghiệp thì phải đền bù thiệt hại bằng tài sản cá nhân, chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và trước pháp luật.
4. Khi xác định là nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng đối với khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định của Bộ Tài chính.
5. Nợ phải thu không có khả năng thu hồi, doanh nghiệp phải xác định rõ nguyên nhân khách quan hay chủ quan. Đối với nguyên nhân chủ quan, doanh nghiệp có trách nhiệm xử lý bồi thường của cá nhân, tập thể có liên quan. Đối với nguyên nhân khách quan, Hội đồng thành viên, Ban điều hành doanh nghiệp và các phòng ban có liên quan phải xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xác nhận; nếu xác định các khoản nợ này có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi; nếu còn thiếu thì hạch toán vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
6. Nợ không có khả năng thu hồi sau khi đã xử lý theo quy định tại Khoản 5 Điều này, doanh nghiệp vẫn phải theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán và trong thuyết minh báo cáo tài chính trong thời hạn tối thiểu là 10 năm kể từ ngày thực hiện xử lý và có các biện pháp để thu hồi nợ, nếu thu hồi được nợ thì số tiền thu hồi được sau khi trừ đi các chi phí liên quan, doanh nghiệp được hạch toán vào thu nhập của doanh nghiệp.
7. Doanh nghiệp chưa ban hành Quy chế quản lý nợ theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 nghị định này thì coi như Hội đồng thành viên, Ban điều hành doanh nghiệp chưa hoàn thành nhiệm vụ (khi thực hiện xếp loại doanh nghiệp); Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Ban điều hành doanh nghiệp không được trích Quỹ thưởng Viên chức quản lý doanh nghiệp, chỉ được hưởng 80% tiền lương hàng tháng.
Trường hợp để cơ quan có thẩm quyền đôn đốc bằng văn bản hơn 01 lần mà doanh nghiệp vẫn chưa ban hành Quy chế quản lý nợ thì Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc) sẽ bị miễn nhiệm như trường hợp báo cáo không trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Hỗ trợ pháp lý thủ tục thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên

Tại Hà Nội nếu bạn tìm đơn vị chuyên về xin cấp giấy phép thành lập công ty tnhh 2 thành viên uy tín và chuyên nghiệp hãy liên hệ trực tiếp với Việt Luật để được tư vấn cách cụ thể nhất.
Các khâu làm việc tại Việt Luật chuyên nghiệp từ khâu tư vấn cho đến khi có kết quả pháp lý.
Nếu còn thắc mắc về các thủ tục xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh hãy gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn tốt nhất !
thanh-lap-cong-ty-tnhh-2-tv-tro-len

I. Hồ sơ thành lập doanh nghiệp:
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh công ty THHH 2 thành viên trở lên (theo mẫu);
2. Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các thành viên sáng lập (hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên sáng lập là tổ chức) và người đại diện theo pháp luật ký từng trang. (01 bản); (theo mẫu)
3. Danh sách thành viên (theo mẫu) và các giấy tờ kèm theo sau đây:
+ Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của tất cả thành viên góp vốn, người đại diện theo pháp luật theo quy định sau:
– Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực.
– Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định.
– Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
+ Nếu thành viên góp vốn là tổ chức:
– Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.
– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng.
4. Nếu người nộp hồ sơ không phải là thành viên sáng lập của công ty:
+ Xuất trình Giấy CMND (hoặc hộ chiếu) và văn bản ủy quyền.
5. Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định, thì kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
6. Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng Giám đốc) và cá nhân khác ( kèm CMND) giữ chức danh quản lý do điều lệ công ty quy định.
Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ
Đăng ký con dấu pháp  nhân:
Sau khi có Giấy đăng ký kinh doanh, Quý khách hàng tiến hành đăng ký sử dụng con dấu của doanh nghiệp tại cơ quan Công an tỉnh thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
 II. Các dịch vụ hỗ trợ của Công ty tư vấn Việt Luật:
  1. Tư vấn, giải đáp cho nhà đầu tư về:
– Tư vấn về người đại diện pháp luật.
– Tra cứu tên công ty; Tư vấn cách đặt tên cho công ty: tên tiếng việt, tên tiếng anh, tên viết tắt phù hợp với ngành nghề hoạt động của công ty.
– Tư vấn về việc đặt địa chỉ trụ sở chính cho công ty/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh.
– Tư vấn vốn đầu tư ban đầu, vốn pháp định, vốn điều lệ.
– Tư vấn về tỷ lệ góp vốn giữa các thành viên nếu chủ sở hữu là tổ chức.
– Tư vấn về các giấy phép, thủ tục liên quan của một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
– Tư vấn về các chức vụ và quyền hạn trong công ty.
– Các vấn đề liên quan đến loại hình doanh nghiệp phù hợp với thực tế của khách hàng;
– Cơ cấu nhân sự, tổ chức trong công ty;
– Các hợp đồng trước khi đăng ký kinh doanh;
– Thiết lập văn bản ràng buộc giữa các thành viên trong công ty;
– Hồ sơ, tài liệu chuẩn bị thành lập Doanh nghiệp;
– Các thức, nội dung phân chia lợi nhuận của các thành viên;
– Tư vấn chi tiết cho doanh nghiệp các vấn đề về nghĩa vụ tài chính sau khi đăng ký kinh doanh và trong quá trình hoạt     động sản xuất kinh doanh.
– Tư vấn, kiểm tra tính pháp lý của những thông tin mà khách hàng yêu cầu.
– Thủ tục kê khai thuế qua mạng, mua hoá đơn lần đầu cho doanh nghiệp;
– Tư vấn về đăng ký ngành nghề Đăng ký kinh doanh (lựa chọn, sắp xếp ngành nghề và dự tính ngành nghề kinh doanh   sắp tới);
– Tư vấn chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Hỗ trợ soạn thảo tài liệu hồ sơ doanh nghiệp:
– Đơn đăng ký kinh doanh;
– Danh sách  thành viên
– Điều lệ công ty;
– Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng;
– Sổ đăng ký thành viên sáng lập.
– Hợp đồng lao động (nếu có);
– Biên bản họp công ty về việc góp vốn của sáng lập viên;
– Giấy chứng nhận góp vốn cho các thành viên;
– Quyết địnhbổ nhiệm Giám đốc.
3. Đại diện nộp hồ sơ và nhận kết quả
– Đại diện cho khách hàng nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở KHĐT;
– Theo dõi/hiệu chỉnh hồ sơ (nếu cần) và nhận kết quả trả lời của Phòng đăng ký kinh doanh;
– Nhận kết quả là Giấy chứng nhận ĐKKD tại Phòng đăng ký kinh doanh;
– Đại diện tại cơ quan Công an để xin giấy phép sử dụng con dấu;
– Tiến hành thủ tục để làm con dấu cho Doanh nghiệp (dấu công ty, dấu chức danh, dấu đăng ký mã số thuế)
Chi phí trọn gói thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên : 1.800.000 VNĐ
Thời gian thực hiện dịch vụ : 12 ngày làm việc
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com